Thứ Ba, 11 tháng 6, 2013

Nguyên lý cơ bản 2

đáp án ngân hàng câu hỏi
những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác – lênin (phần II và III)
Chương IV: Học thuyết giá trị
Câu 1: (4 điểm, thời gian làm bài 30p)
Trình bày điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá. Liên hệ với thực tiễn nền kinh tế ở nước ta.
*Khái niệm
Sản xuất tự cấp tự túc là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động làm ra là nhằm thoả mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất.

- Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ vhức kinh tế xã hội mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đởi hoặc mua bán trên thị trường.
*Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá
Thứ nhất: Phân công lao động xã hội
Thứ hai, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất
* Liên hệ thực tiễn
Câu 2: (4 điểm, thời gian làm bài 30p)
Trình bày đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá?
* Khái niệm
Sản xuất tự cấp tự túc là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động làm ra là nhằm thoả mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất.
- Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ vhức kinh tế xã hội mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đởi hoặc mua bán trên thị trường.
* Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá
- Thứ nhất, mục đích sản xuất là đáp ứng nhu cầu của thị trường, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
Thứ hai, cạnh tranh ngày càng gay gắt, thúc đẩy LLSX phát triển mạnh mẽ
Thứ ba, giao lưu kinh tế văn hoá giữa các địa phương trong nước và quốc tế phát triển.
Câu 3: (4 điểm, thời gian làm bài 30p)
Tại sao khi đi vào nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN C.Mác lại bắt đầu bằng sự phân tích hàng hoá?
* Vai trò của học thuyết giá trị
- Học thuyết giá trị là xuất phát điểm trong toàn bộlý luận kinh tế của C. Mác
- Dựa trên lý luận nền tảng là học thuyết giá trị, C.Mác đã xây dựng nên học thuyết giá trị thặng dư – hòn đá tảng trong toàn bộ lý luận của C.Mác
- Trong học thuyết này C.Mác nghiên cứu mối quan hệ giữa người với người, thông qua  quan hệ giữa vật với vật chính là lao động cáI thực thể, yếu tố cấu thành giá trị của hàng hoá
* Khái niệm hàng hoá
- Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
* Nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN C.Mác lại bắt đầu bằng sự phân tích hàng hoá vì:
Thứ nhất, hàng hoá là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong xã hội TB.
Thứ hai, hàng hoá là hình thái nguyên tố của của cải là tế bào kinh tế
Thứ ba, phân tích hàng hoá nghĩa là phân tích giá trị, cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của PTSX TBCN.
Câu 4: (4 điểm, thời gian làm bài 30p)
Tại sao nói: Tiền tệ ra đời là kết quả lâu dài của sản xuất và lưu thông hàng hoá?
* Lịch sử ra đời của tiền tệ
- Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị. Tiền tệ là kết quả lâu dài của sản xuất và lưu thông hàng hoá, có quá trình phát triển từ thấp đến cao.
+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
+ Hình thái chung của giá trị
+ Hình thái tiền tệ
* Bản chất của tiền tệ
- Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thông nhất cho các hàng hoá khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ  giữa những người sản xuất hàng hoá.
Câu 5: (4điểm, thời gian làm bài 30p)
Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng gì? ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?
         * Khái niệm
- Giá trị hàng hoá được xét cả về mặt chất và mặt lượng
+ Chất giá trị hàng hoá là do lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
+ Lượng giá trị của hàng hoá là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định.
* Lượng giá trị hàng hoá
- Thước đo lượng giá trị của hàng hoá: bằng thời gian; một giờ lao động, một ngày lao động...
+ Thời gian lao động cá biệt quyết định lượng giá trị cá biệt của hàng hoá mà từng người sản xuất ra
- Thước đo lượng giá trị của hàng hoá được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
+ Thời gian lao động XH cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá trong  điều kiện bình thường của xã hội, tức là với trình độ trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định.
* ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?

Câu 6: (4 điểm, thời gian làm bài 30p)
Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá ?
*Khái niệm
- Giá trị hàng hoá được xét cả về mặt chất và mặt lượng
+ Chất giá trị hàng hoá là do lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
+ Lượng giá trị của hàng hoá là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định.
* Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá
- Thứ nhất, năng suất lao động
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động, nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
+ Cường độ lao động là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng mệt nhọccủa người lao động.
- Thứ hai, mức độ phức tạp của lao động
Lao động giản đơn
+ Lao động phức tạp
Như vậy, lượng giá trị của hàng hoá được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn trung bình.
Câu 7: (5 điểm, thời gian làm bài 45p)
          Phân tích hai thuộc tính  của hàng hoá , mối quan hệ giữa hai thuộc tính. Từ đó rút ra ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu.
Khái niệm hàng hoá
- Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nó có thể thoả mãn nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
* Trình bày hai thuộc tính  của hàng hoá
- Giá trị sử dụng “ là một vật nhờ có những thuộc tính cơ bản của nó mà thoả mãn được một loại nhu cầu nào đó của con người
 - Đặc điểm của giá trị sử dụng:
          + Là thuộc tính tự nhiên của vật quyết định
          + Giá trị sử dụng của vật không phải ngay một lúc đã phát hiện ra, mà được phát hiện dần dần trong qúa trình phát triển của khoa học – kỹ thuật.
          + Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn
          + Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng
          + Giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi
          - Giá trị hàng hoá
          + Muốn hiểu được giá trị của hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi
-  Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá đó, còn giá trị trao đổi chẳng qua là hình thái biểu hiện của giá trị hàng hoá.
- Đặc điểm của giá trị:
          + Giá trị là một phạm trù mang tính lịch sử.
          + Giá trị hàng hoá mang tính xã hội
* Mối quan hệ giữa hai thuộc tính
          - Giữa hai thuộc tính của hàng hoá luôn có mói quan hệ ràng buộc nhau. Trong đó giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị bên ngoài.
          - Hàng hoá là sự thống nhất giữa hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng đây là sự thống nhất của hai mặt đối lập.
          - Mâu thuẫn ở chỗ:
 + Người làm ra hàng hoá đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hoá do mình làm ra

          + Người mua hàng hoá lại chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hoá, nhưng họ lại phải trả cho giá trị của hàng hoá.
* Rút ra ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu     
          - Bất kỳ một vật nào muốn trở thành hàng hoá đều phải có đủ hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nếu thiếu một trong hai thuộc tính đó sản phẩm không thể là hàng hoá.
          - Trong thực tế nền kinh tế,  sản phẩm của lao động muốn trở thành hàng hoá và khẳng định thương hiệu của mình thì các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế,  phải luôn quan tâm đến việc cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học - công nghệ vào trong thực tiễn sản xuất để nâng cao chất lượng hàng hoá, đảm bảo cả về giá trị sử dụng và giá trị, nhằm tạo chỗ đứng trên thị trường        
Câu 8*: ( 5 điểm, thời gian làm bài 45p)
Phân tích  các chức năng cơ bản của tiền tệ và làm rõ vai trò của từng chức năng đối với nền kinh tế.
Điểm
Nội dung
1 điểm
* KháI niệm
- Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị. Tiền tệ là kết quả lâu dài của sản xuất và lưu thông hàng hoá, có quá trình phát triển từ thấp đến cao.
Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung thông nhất cho các hàng hoá khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ  giữa những người sản xuất hàng hoá.
4 điểm
* Phân tích  các chức năng cơ bản của tiền tệ
- Theo C.Mác tiền tệ có năm chức năng sau đây:
+ Thước đo giá trị
+ Phương tiên lưu thông
+ Phương tiện cất trữ
+ Phương tiện thanh toán
+ Tiền tệ thế giới
Câu 9**: ( 6 điểm, thời gian làm bài 60p)
Tại sao nói: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá? Hãy làm rõ vai trò của quy luật giá trị đối với nền kinh tế. ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này.
Điểm
Nội dung
2 điểm
* Nội dung quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có quy luật giá trị
- Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản và trao đổi hàng hoá phảI dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
- Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận độngcủa giá cả hàng hoá. Vì giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả biểu hiện bằng tiền của giá trị, nên giá cả phụ thuộc vào giá trị, hàng hoá nào có nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại.
- Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như: cạnh tranh , cung cầu, sức mua của đồng tiền…
- Thông qua sự vậ động của giá cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng.
3 điểm
* Tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế
- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
- Thứ hai, kích thích cảI tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy LLSX xã hội phát triển.
- Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo.
1 điểm
* ý nghĩa thực tiễn
- Liên hệ với nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

Chương v:  học thuyết giá trị thặng dư
Câu 10: ( 4 điểm, thời gian làm bài 30phút)
Trình bày điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá trong nền sản xuất TBCN?
Điểm
Nội dung
1 điểm
* Khái niệm sức lao động
          Theo C.Mác: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích.
3 điểm
* Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
- Sức lao động chỉ trở thành hàng hoá trong những điều kiện lịch sử nhất định sau:
Thứ nhất: Người lao động phảI được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền đem bán sức lao động của mình như một hàng hoá.
Thứ hai, người có sức lao động bị tước đoạt hết mọi TLSX và tư liệu sinh hoạt, họ trở thành người “ vô sản”, để tồn tại buộc anh ta phảI bán sức lao động của mình để sống
Câu 11: ( 4 điểm, thời gian làm bài 30phút)
Trình bày hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động ?
Điểm
Nội dung
1 điểm
* Khái niệm sức lao động
          Theo C.Mác: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích.
3 điểm
* Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động
- Hàng hoá sức lao động có hai thuộc tính : giá trị và giá trị sử dụng
-  Giá trị hàng hoá sức lao động, do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định
+ Là hàng hoá đặc biệt, giá trị hàng hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử
+ Giá trị hànghoá sức lao động do những bộ phận sau hợp thành:
Một là, giá trị tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để táI sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân.
Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân
Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cáI người công nhân.
- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động, chỉ được thể hiện trong qúa trình  tiêu dùng sức lao động
          + Khác với các hàng hoá thông thường ở chỗ: hàng hoá thông thường sau quá trình sử dụng thì cả giá trị sử dụng và giá trị của nó đều biến mất theo thời gian, nhưng hàng hoá sức lao động lại có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị ban đầu
Câu 12( 4 điểm, thời gian làm bài 30phút)
Bản chất của chủ nghĩa tư bản là gì? Phân biệt tư bản bất biền và tư bản khả biến?
Điểm
Nội dung
1 điểm
* Bản chất của chủ nghĩa tư bản
          - Tư bản là giá trị mạng lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê.
-  Bản chất của CNTB là thể hiện QHSX xã hội mà trong đó giai cấp tư sản chiếm  đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra.
3 điểm
* Tư bản bất biền và tư bản khả biến?
          - Muốn tiến hành sản xuất nhà TB phải ứng tư bản để mua TLSX và sức lao động, tức là biến tư bản thành các bộ phận khác nhau
           + Bộ phận tư bản biến thành TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó, được C,Mác gọi là tư bản bất biến, ký hiệu là C.
          + Bộ phận tư bản biến thành sức lao động không táI hiệ ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng, được C.Mác gọi là tư bản khả biến, và ký hiệu là V.
          - Như vậy, tư bản bất biến là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để sản xuất ra giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến giữ vai trò quyết định trong quá trình đó, vì nó chính là bộ phận tư bản đá lớn lên.
           Việc phân chia tư bản thành các bộ phận khác nhau , nó đã vạch ra bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản.
Câu 13( 4 điểm, thời gian làm bài 30phút)
Hãy làm rõ trình độ và quy mô bóc lột của CNTB thông qua việc phân tích về tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.
Điểm
Nội dung
3 điểm
*Tỷ suất giá trị thặng dư
   - Tỷ suất giá trị thặng dư (m’)là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
              m’ = m/v x 100%      hoặc   m’ = t’/t x 100%
  trong đó: t’ là thời gian lao động thặng dư
                 t là thời gian lao động cần thiết
- Tỷ suất giá trình thặng dư nói lên trình độ bóc lột của nhà TB đối với công nhân làm thuê, chưa phản ánh rõ quy mô bóc lột giá trị thặng dư
1 điểm
* Khối lượng giá trị thặng dư
  - Khối lượng giá trị thặng dư (M) là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng
                      M = m’ x V
- Chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì khối lượng giá trị thặng dư càng tăng, vì trình độ bóc lột sức lao động càng tăng.
- Tỷ suất lợi nhuận là gì? Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.
Câu 14 (4 điểm, thời gian làm bài 30 phút)
Trình bày các giai đoạn của tuần hoàn tư bản và điều kiện của quá trình tuần hoàn.
Điểm
Nội dung
3 điểm
Tuần hoàn tư bản
          - Tư bản công nghiệp trong quá trình sản xuất vận động theo công thức:

                              SLĐ
 T – H                                   …SX ... H’ – T’
                              TLSX      
Sự vận động này trảI qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất – giai đoạn lưu thông
                              SLĐ
 T – H                                  
                              TLSX      
- Giai đoạn thứ hai – giai đoạn sản xuất
                              SLĐ
 T – H                                   …SX
                              TLSX      
-         Giai đoạn thứ ba: giai đoạn lưu thông: H’ – T’
-         Tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trảI qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình tháI khác nhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi lại quay trở về hình tháI ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư.
1 điểm
* Điều kiện của tuần hoàn tư bản
- Tuần hoàn tư bản chỉ có thể tiến hành một cách bình thường trong điều kiện các giai đoạn khác nhau của nó không ngừng được chuyển tiếp. Nó phảI thoả mãn hai điều kiện sau:
 + Một là, các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục
           + Hai là, các hình thái tư bản cùng tồn tại và được chuyển hoá một cách đều đặn
Câu 15: ( 4 điểm, thời gian làm bài 30p ).
Trình bày mối quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản. Vai trò của tích tụ và tập trung tư bản đối với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Điểm
Nội dung
1 điểm
* KháI niệm
- Tích tụ tư bản là sự tăng thêm về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả tực tiếp của tích luỹ tư bản.
- Tập trung tư bản là sự tăng thêm về quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn
2 điểm
* Mối quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản
- Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ: chúng đều là tăng quy mô của tư bản cá biệt
- Khác nhau:
+ Một là, nguồn gốc để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, do đó tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, đồng thời làm tăng quy mô của tư bản xã hội.
+ Hai là, nguồn gốc để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, còn tập trung tư bản là những tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội do cạnh tranh mà dẫn đến sự liên kết hay sát nhập
- Tích tụ và tập trung tư bản có mối quan hệ mật thiết với nhau, làm tiền đề cho nhau.
1 điểm
*Vai trò của tích tụ và tập trung tư bản đối với nền sản  xuất tư bản chủ nghĩa
Tích tụ và tập trung tư bản có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của nền  sản xuất tư bản chủ nghĩa. Nhờ có tích tụ và tập trung tư bản mà mớ hình thành nên các xí nghiệp và xây dựng được những xí nghiệp lớn, sử dụng được kỹ thuật và công nghệ hiện đại
Câu 16 ( 4 điểm, thời gian làm bài 30 phút)
          Tỷ suất lợi nhuận ? Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.
Điểm
Nội dung
1 điểm
* Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận (p’) là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước                 m
                    p’ =               x 100%
                              c + v
3 điểm
* Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.
- Tỷ suất giá trị thặng dư
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản
- Tốc độ chu chuyển của tư bản
- Tiết kiệm tư bản bất biến
Câu  17 (5 điểm , thời gian làm bài 45 phút)
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư,  được biểu hiện như thế nào? Lấy ví dụ để làm sáng tỏ vấn đề trên.
Điểm
Nội dung
2 điểm
* Mục đích của nhà tư bản
- Cái mà nhà tư bản hướng tới không phảI là giá trị sử dụng, mà là giá trị, hơn nữa cũng không phảI giá trị đơn thuần mà là giá trị thặng dư.
-  Để sản xuất ra giá trị thặng dư trước hết nhà tư bản phảI tạo ra một giá trị sử dụng nào đó, vì giá trị sử dụng là vật mạng giá trị trao đổi và giá trị thặng dư.
-  Như vậy, quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng  và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.

3 điểm
* Đặc điểm của quá trình sản xuất tư bản (3 điểm):
Một là: công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản, lao động cảu anh ta thuộc về nhà tư bản
Hai là, sản phẩm do lao động của người công nhân tạo ra, nhưng nó không thuộc về người công nhân mà thuộc sở hữu của nhà tư bản
Giả định:
Chi phí sản xuất
Giả định sản phẩm mới (20kg sợi)
Tiền mua bông (20kg) : 2$
Tiền hao mòn máy móc: 4$
Tiền mua sức lao động trong một ngày:                             3 $                       
Giá trị của bông được chuyển vào sợi : 20$
Giá trị của máy móc được chuyển vào sợi: 4$
Giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra trong 12 giờ lao động:                         6$
Tổng cộng:             27$
Tổng cộng:                                 30$
Qua giả định trên chúng ta thấy:
Một làGiá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
Hai là, ngày lao động của công nhân bao giờ cũng được chia làm hai phần: thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Ba là, mâu thuẫn của công thức chung tư bản được giải quyết.
Câu 18**:  ( 5 điểm, thời gian làm bài 45 phút)
Thế nào là chu chuyển tư bản? Tại sao C.Mác lại chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động. ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay
Điểm
Nội dung
2 điểm
Chu chuyển tư bản
- Sự tuần hoàn của tư bản, nếu xét nó với tư cách là một quá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đI lặp lại, thì giọi là chu chuyển tư bản
- Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm: thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
 + Thời gian sản xuất là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất bao gồm: thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất
+ Thời gian lưu thông là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông bao gồm thời gian mua và thời gian bán.
1 điểm
* Tư bản cố định và tư bản lưu động
-  Các bộ phận khác nhau của tư bản sản xuất không chu chuyển giống nhau. Vì vậy căn cứ vào phương thức chu chuyển khác nhau của từng bộ phận tư bản, người ta chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động.
2 điểm
* ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay
Câu 19**: 
( 5 điểm, thời gian làm bài 45 phút)
          Quá trình hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất diễn ra như thế nào trong xã hội tư bản? Liên hệ với thực tiễn nền kinh tế.
Điểm
Nội dung
2 điểm
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường
          - Cạnh tranh xuất hiện gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá
          Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa những người sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành giật nhứng điều kiện có lợii về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, để thu lợi nhuận cao nhất.
          Trong sx TBCN có hai loại cạnh tranh: cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
-  Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có li
i hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch
          - Biện pháp cạnh tranh: cảI tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động..
          - Kết quả: hình thành nên giá trị xã hội của từng hàng hoá.
2 điểm
* Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân
          Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau , nhằm mục đích tìm nơI đầu tư  có lợi hơn, tức là nơI có tỷ suất li nhuận cao hơn
          - Biện pháp: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác
          - Kết quả: hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất.
          Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo % giữa tổng giá trị thặng dư và tổng tư bản xã hội đầu tư vào các ngành của nền sản xuất TBCN.
          Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào.
1 điểm
* Liên hệ với thực tiễn nền kinh tế
Câu 20**: (5 điểm, thời gian làm bài 45p)        
Khi nào sức lao động trở thành hàng hoá? Làm rõ hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động. ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này.
Điểm
Nội dung
2 điểm
* Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
- Theo C.Mác “ sức lao động, đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người”.
- Sức lao động chỉ có thể trở thành hàng hoá trong những điều kiện nhất định sau đây:
Thứ nhất: người có sức lao động phảI được tự do về thân thể, có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hoá
Thứ hai, người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi TLSX và tư liệu sinh hoạt, để tồn tại buộc anh ta phảI bán sức lao  của mình để sống
2 điểm
* Hai thuộc tính của hàng hoá
- Hàng hoá sức lao động có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị hàng hoá sức lao động, do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định
+ Đặc điểm của giá trị hàng hoá SLĐ: là hàng hoá đặc biệt, bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử
+ Giá trị của hàng hoá SLĐ do những bộ phận sau hợp thành:
Ø Một là, giá trị tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cho bản thân người công nhân
Ø Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân
Ø Ba là, giá trị tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cá người công nhân
  Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động, chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu ding sức lao động, tức là quá trình lao động của người công nhân.
+ Đặc điểm: nó có khả năng tạo ra gía trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
1 điểm
* ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này
Câu 21**:  (5 điểm, thời gian làm bài 45 phút)
Tại sao nói: sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB. ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này trong giai đoạn hiện nay?
Điểm
Nội dung
2 điểm
* Khái niệm giá trị thặng dư, và mục đích của sản xuất tư bản
- KháI niệm:
Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
- Theo C.Mác, chế tạo ra giá trị thặng dư, đó là quy luạt kinh tế tuyệt đối của phương thức sản xuất TBCN.
- Giá trị thặng dư do lao động không công của công nhân tạo ra là nguồn gốc làm giàu của các nhà tư bản
- Mục đích:
 +  Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phảI là giá trị sử dụng mà là sản xuất ra giá trị thặng dư
+  Theo đuổi giá trị thặng dư tối đa là mục đích và động cơ thúc đẩy sự hoạt động của mỗi nhà tư bản, cũng như của toàn bộ xã hội tư bản.
+ Sản xuất giá trị thặng dư tối đa không chỉ phản ánh mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa mà còn vạch rõ phương tiện, thủ đoạn các nhà tư bản sử dụng để đạt được mục đích
2 điểm
* Những đặc điểm mới của sản xuất giá trị thặng dư trong giai đoạn hiện nay của CNTB
Một là, do áp dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại nên khối lượng giá trị thặng dư được tạo ra chủ yếu là nhờ tăng năng suất lao động
Hai là, cơ cấu lao động xã hội ở những nướcTB phát triển hiện nay đã có sự thay đổi lớn: lao động trí tuệ tăng, thay thế lao động giản đơn, lao động cơ bắp. Vì vậy lao động có trình độ kỹ thuật cao ngày càng có vai trò quyết định trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư.
Ba là, sự bóc lột của các nước tư bản phát triển trên phạm vi quốc tế ngày càng được mở rộng
1 điểm
* ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này trong giai đoạn hiện nay
Câu 22**: (5 điểm, thời gian làm bài 45p)
Hãy trình bày bản chất, nguyên nhân và tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản. Liên hệ với thực tiễn nền kinh tế hiện nay?
Điểm
Nội dung
2 điểm
Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong CNTB
- Khi nền sản xuất xã hội hoá cao thì khủng hoảng kinh tế là điều không thể tránh khỏi trong xã hội tư bản.
- Từ đầu thế kỷ XIX, sự ra đời của đại công nghiệp cơ khí đã làm cho quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa bị gián đoạn bởi những cuộc khủng hoảng kinh tế mang tính chu kỳ.
- Khi khủng hoảng nổ ra, hàng hoá không tiêu thụ được, sản xuất bị thu hẹp, nhiều doanh nghiệp bị vỡ nợ, phá sản…thị trường rối loạn.
- Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế TBCN là bắt nguồn từ chính mâu thuẫn cơ bản của CNTB. Đó là mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hoá cao của LLSX với chế độ sở hữu tư nhân TBCN về TLSX chủ yếu của xã hội
2 điểm
* Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế
Chu kỳ kinh tế gồm bốn giai đoạn:
+ Khủng hoảng: là giai đoạn khởi điểm của chu kỳ kinh tế mới. Biểu hiện của giai đoạn này là: hàng hoá ế thừa, ứ đọng, giá cả giảm mạnh, sản xuất đình trệ, xí nghiệp đóng cửa, công nhân thất nghiệp hàng loạt…Tư bản mất khả năng thanh toán các khoản nợ, phá sản…
+ Tiêu điều: sx ở tình trạng đình trệ, tư bản nhàn rỗi…
+ Phục hồi: đây là giai đoạn các xí nghiệp được khôI phục và mở rộng sản xuất
+ Hưng thịnh: là giai đoạn sản xuất phát triển vượt quá điểm cao nhất mà chu kỳ trước đã đạt được. Nhu cầu và khả năng tiêu thụ hàng hoá tăng, xí nghiệp được mở rộng
1 điểm
* Liên hệ với thực tiễn nền kinh tế hiện nay
Câu 23**:  ( 6 điểm, thời gian làm bài 60p)
Phân tích hai phương pháp bóc lột giá trị thặng dư và sự khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối. ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này trong giai đoạn hiện nay?
Điểm
Nội dung
3 điểm
* KháI niệm giá trị thặng dư và hai phương pháp bóc lột giá trị thặng dư trong CNTB
Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
Chẳng hạn ngày lao động của công nhân là 8 giờ thì:
                m’ = 4/4 x100% = 100%
Giả sử nhà tư bản kéo dài thời gian lao động:
               m’ =6 /4  x 100% = 150%
 Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư được tạo ra do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện  độ dài ngày lao động vẫn như cũ
Chẳng hạn ngày lao động của công nhân là 8 giờ thì:
                m’ = 4/4 x100% = 100%
Giả sử nhà tư bản kéo dài thời gian lao động thặng dư:
               m’ = 5/3 x 100% = 166%
Như vậy tỷ suất giá trị thặng dư tăng từ 100% lên 166%
2 điểm
* Sự khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường của nó.
                   C.Mác gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Sự khác nhau giữa giữa trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối được thể hiện :
-Thứ nhất, hai hình thức giá trị thặng dư đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động, nhưng giá trị thặng dư siêu ngạch tăng là do tăng năng suất lao động cá biệt, còn giá trị thặng dư tương đối dựa vào tăng năng suất lao động xã hội
- Thứ hai, giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp các nhà tư bản thu được, còn giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ do một số ít các nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến mới thu được
1 điểm
* ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này.
- Thông qua nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư chúng ta thấy rằng, bóc lột giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản, và  giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp thúc đẩy các nhà tư bản cảI tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất.
Mặc dù hiện nay CNTB đã có những điều chỉnh nhưng nó không thể chữa được “căn bệnh trầm kha” của mình đó là: khủng hoảng, thất nghiệp….thực tiễn đã chứng minh điều đó.
Đảng ta thực hiện nhất quá lâu dài chính sách phát KTTT định hướng XHCN, xây dung một xã hội có nền kinh tế phát triển cao, con người được tự do bình đẳng.

Câu 24**: (6 điểm, thời gian làm bài 60p)
Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản. ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này ở nước ta trong giai đoạn hiện  nay?
Điểm
Nội dung
2 điểm
*Thực chất của tích luỹ tư bản
- Trong nền kinh tế tái sản xuất được diễn ra liên tục, căn cứ vào quy mô có thể chia tái sản xuất thành hai loại: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
- Tái sản xuất mở rộng gắn với sản xuất tư bản chủ nghĩa, muốn vậy nhà tư bản phảI biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm và quá trình đó được gọi là tích luỹ tư bản
- Thực chất của tích luỹ tư bản là sự chuyển hoá một phần giá trị thặng dư thành tư bản, hay quá trình tư bản hoá giá trị thặng dư.
- Nghiên cứu tích luỹ tư bản cho phép chúng ta thấy rõ hơn bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Thứ nhất, nguồn gốc duy nhất của tư bản tích luỹ là giá trị thặng dư
- Thứ hai, quá trình tích luỹ đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa.
2 điểm
* Động cơ của tích luỹ tư bản
- Động cơ thúc đẩy tích luỹ tư bản và táI sản xuất mở rộng là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản.
- Nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản: chia làm hai trường hợp:
+ Một là: khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư
+ Hai là , nếu tỷ lệ phân chia được xác định thì quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư. Trong trường hợp này thì khối lượng giá trị thặng dư bị phụ thuộc vào những nhân tố sau:
·        Trình độ bóc lột sức lao động
·        Trình độ tăng năng suất lao động xã hội
·        Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dung
·        Quy mô của tư bản ứng trước

2 điểm
* ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
- Liên hệ với nền kinh tế Việt nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH .
Câu 25**: (6 điểm, thời gian làm bài 60p)
          So sánh sự khác biệt giữa chi phí sản xuất TBCN và chi phí thực tế. Giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư, giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư?
Điểm
Nội dung
2 điểm
* Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất TBCN và chi phí thực tế
-  Muốn tạo ra giá trị hàng hoá, tất yếu phảI chi phí một số lao động nhất định, người ta gọi là chi phí lao động, bao gồm lao động quá khứ và lao động hiện tại
Ø Chi phí lao động là chi phí thực tế của xã hội, chi phí này tạo ra lượng giá trị của hàng hoá.  W = c + v + m
Ø Về mặt lượng: Chi phí thực tế = giá trị hàng hoá
Ø Song nhà tư bản chỉ quan tâm đến việc ứng ra tư bản để mua TLSX (c), và mua SLĐ (v). Do đó nhà tư bản chỉ xem hết bao nhiêu tư bản, C. Mác gọi chi phí đó là chi phí sản xuất TBCN (k): k = c + v
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hoá
-         Giữa chi phí thực tế và chi phí sản xuất TBCN có sự khác nhau cả về chất lẫn mặt lượng

Chi phí thực tế
Chi phí sx TBCN
Về mặt chất
- phản ánh đúng, đầy đủ hao phí lao động xã hội cần thiết để sx và tạo ra giá trị hàng hoá
- chỉ phản ánh hao phí tư bản của nhà tư bản. nó không tạo ra giá trị của hàng hoá
Về mặt lượng
- Luôn lớn hơn chi phí sx TBCN
- Luôn nhỏ hơn chi phí thực tế
2 điểm
* Sự khác biệt giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư
- Lợi nhuận (P) là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư  mà nhà tư bản thu được do bóc lột sức lao động của lao động làm thuê.
Vậy giữa p và m có gì khác nhau?
- Giống nhau: cả p và m đều có chung một nguồn gốc là kết quả lao động không công của công   nhân
- Khác nhau: +  Phạm trù m phản ánh đúng nguồn gốc và bản chất của nó, là kết quả của sự chiếm đoạt lao động không công của công nhân.
                 +  Phạm trù (p) chẳng qua là sự thần bí hoá của giá trị m,nó phản ánh sai lệch bản chất QHSX giữa nhà tư bản và lao động làm thuê

2 điểm
* Sự khác biệt giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư
- Tỷ suất lợi nhuận (p’) là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước                 m
                    p’ =               x 100%
                              c + v
-  Lợi nhuận là hình thức chuyển hoá của giá trị thặng dư, nên tỷ suất lợi nhuận cũng là sự chuyển hoá của tỷ suất giá trị thặng dư , vì vậy chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nhưng giữa m’ và p’ lại có sự khác nhau cả về chất và lượng.
Về mặt chất: m’ phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản, còn p’ không thể phản ánh được điều đó, mà chỉ nói lên mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản
-         Về mặt lượng: p’ luôn nhỏ hơn m’ vì:              
                     m                                                            m
                    p’ =               x 100%      còn                 m’ =                   x 100%
                              c + v                                                     c + v
Chương VI : Học thuyết vế chủ nghĩa tư bản độc  quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước
Câu 26: (4 điểm, thời gian làm bài 30p)
          Trình bày mối quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn CNTB độc quyền.
Điểm
Nội dung
2 điểm
* Mối quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh
- Độc quyền và cạnh tranh có mối quan hệ mật thiết:
+ Độc quyền sinh ra từ tự do cạnh tranh, độc quyền đối lập với cạnh tranh tự do
+ Sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh, tráI lại nó làm cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có sức phá hoại to lớn hơn
2 điểm
* Các loại cạnh tranh trong CNTB độc quyền
Một là, cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền
Hai là, cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Ba là, cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền
Câu 27: (4 điểm, thời gian làm bài 30p)
          Biểu hiện của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTB độc quyền?
Điểm
Nội dung
2 điểm
* Biểu hiện của quy luật giá trị
          - Do chiếm được vị trí độc quyền nên các tổ chức độc quyền áp đặt giá cả độc quyền; giá cả độc quyền thấp khi mua, giá cả độc quyền cao khi bán
          - Tuy nhiên, diều đó không có nghĩa là trong giai đoạn CNTB ĐQ quy luật giá trị không còn hoạt động, về thực chất giá cả độc quyền vẫn không thoát ly và không phủ định cơ sở của nó là giá trị.
          - Trong giai đoạn CNTB ĐQ quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền.
2 điểm
* Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư
-  Trong giai đoạn CNTB tự  do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân. Trong giai đoạn CNTB ĐQ, các tổ chức độc quyền thao tong kinh tế bằng giá cả độc quyền và thu được lợi nhuận độc quyền cao
- Quy luật độc quyền cao là hình thức biểu hiện của quy luật giá tri thặng dư trong giai đoạn  CNTB độc quyền
- Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là lao động không công của công nhân ở các xí nghiệp độc quyền; một phần giá trị thặng dư của các nhà tư bản vừa và nhỏ bị mất đI do bị thua thiệt trong cuộc cạnh tranh
- Như vậy trong giai đoạn CNTB ĐQ quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao.

Câu 28: (4 điểm, thời gian làm bài 30p)
Sự điều chỉnh quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp trong CNTB hiện nay được biểu hiện  như thế nào?
Điểm
Nội dung
2 điểm
* Sự phát triển về LLSX
- Biểu hiện của sự phát triển LLSX:
Thứ nhất, cách mạng công nghệ thông tin và công nghệ cao đã phát triển mạnh mẽ.
Thứ hai, giáo dục tăng cường và tố chất của người lao động được nâng lên rõ rệt
Thứ ba, tăng trưởng kinh tế nhanh, năng suất lao động được nâng cao hơn.
- Sự phát triển nhảy vọt về LLSX đã tác động trực tiếp đến nền sx TBCN, buộc CNTB phảI có sự điều chỉnh QHSX cho phù hợp với điều kiện mới.
2 điểm
* Sự điều chỉnh quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp
Ø Điều chỉnh về QH sở hữu
Ø Điều chỉnh về kết cấu giai cấp
Ø Điều chỉnh về QHSX
Câu 29**: (6 điểm, thời gian làm bài 45p)
          Hiện nay nền kinh tế đang có xu hướng chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức? Liên hệ với nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay để làm sáng tỏ vấn đề trên.
Điểm
Nội dung
1 điểm
* KháI niệm kinh tế tri thức
          Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà trong đó quá quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức trở  thành động lực chính cho tăng trưởng, cho quá trình tạo ra của cải và việc làm trong tất cả các ngành kinh tế ( APEC 2000)
3 điểm
* Xu hướng chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức (2 điểm)
- Cách mạng KH – KT lần thứ nhất, thúc đẩy CNTB chuyển đổi từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp, cách mạng  công nghệ thông tin (IT) hiện nay đang thúc đẩy nền kinh tế TBCN chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức
          - Đặc trưng của kinh tế tri thức:
          + Tri thức và kỹ thuật có vai trò cao hơn tài nguyên thiên nhiên và vốn
          + Là yếu tố sx quan trọng nhất
          + LLSX chính trong nền kinh tế tri thức đó là người lao động trí óc trong các ngành .
          + Sáng tạo kỹ thuật và sáng tạo cơ chế đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế tri thức
          + Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, ưu tiên phát triển dịch vụ và công nghệ cao, đặc biệt là nguồn dịch vụ có liên quan đến công nghệ mới.
2 điểm
* Liên hệ với nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Câu 30**: (6 điểm, thời gian làm bài 60p)
          Phân tích những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền và đặc điểm nào giữ vai trò  quyết định sự ra đời của CNTB độc quyền. Liên hệ với thực tiễn nền kinh tế
Điểm
Nội dung
1 điểm
* Nguyên nhân sự ra đời của CNTBĐQ
- CNTB độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX do những nguyên nhân sau:
+ Sự phát triển mạnh mẽ của LLSX dẫn đến tích tụ và tập trung sx
+ Thành tựu khoa học -  kỹ thuật mới xuất hiện, thúc đẩy sx phát triển
+ Cơ cấu kinh tế của xã hội tư bản biến đổi theo hướng tập trung sx quy mô lớn.
+ Cạnh tranh khốc liệt dẫn đến ncác nhà tư bản vừa và nhỏ phá sản, các nhà tư bản lớn phát tài, quy mô sản xuất ngày càng loon
+Sư phát triển của hệ thống tín dụng, tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền
3 điểm
* Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền,  đặc điểm  giữ vai trò  quyết định sự ra đời của CNTB độc quyền
          - CNTB độc quyền có 05 đặc điểm kinh tế cơ bản sau:
Ø Thứ nhất, tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
Ø Thứ hai, tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
Ø Thứ ba, xuất khẩu tư bản
Ø Thứ tư, sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền
Ø Thứ năm, sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc
- Trong năm đặc điểm trên đặc điểm thứ nhất giữ vai trò quyết định sự đời của các tổ chức độc quyền.
2 điểm
* Liên hệ với thực tiễn nền kinh tế

Cõu 31: ( 4 điểm, thời gian làm bài 30p) Thế nào là cỏch mạng xó hội?Những nguyờn nhõn của cỏch mạng xó hội chủ nghĩa?
Điểm
Nội dung
1 điểm
- Khỏi niệm: Cỏch mạng xó hội chủ nghĩa ( CMXHCN) là cuộc cỏch mạng nhằm thay thế chế  độ TBCN lỗi thời bằng chế độ xó hội chủ nghĩa, trong cuộc cách mạng đó, giai cấp công nhân là giai cấp lónh đạo và cùng với quần chúng nhân dân lao động xây dựng một xó hội cụng băng, dân chủ, văn minh.
3điểm
Nguyờn nhõn của cỏch mạng xó hội chủ nghĩa:
+ Nguyờn nhõn sõu xa của mọi cuộc cỏch trong xó hội là do mõu thuẫn giữa nhu cầu phỏt triển của LLSX với sự kỡm hóm của QHSX  đó trở nờn lỗi thời.
-         Biểu hiện về mặt mõu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế.
-         Quy luật cạnh tranh, tính chất vô chính phủ trong sản xuất  dưới chế độ tư bản chủ nghĩa dẫn tới khủng hoảng thừa , buộc một số doanh nghiệp phải ngừng sản xuất.
-         Sự phự hợp thực sự với tớnh chất ngày càng xó hội hoỏ cao của LLSX chỉ cú  thể là sự thay thế QHSX TBCN bằng QHSX mới thụng qua cuộc cỏch mạng xó hội chủ nghĩa. ( 1 điểm)
-         Cuộc CMXHCN nổ ra do nguyờn nhõn sõu xa là mõu thuẫn giữa LLSX cú tớnh xó hội hoỏ cao với tớnh chất tư nhân TBCN về TLSX dưới TBCN, cho nên chừng nào QHSXTBCN vẫn được duy trỡ thỡ nguyờn nhõn của CMXHCN vẫn tồn tại, và do đó, CMXHCN vẫn là một tất yếu khách quan của tiến trỡnh phỏt triển nhõn loại.

Cõu 32: ( 4 điểm, thời gian làm bài 30p): Trỡnh bày nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp cụng nhõn?
Điểm
Nội dung
1 điểm
- Định nghĩa: “ Giai cấp công nhân là môt tập đoàn xó hội ổn định, hỡnh thành và phỏt triển cựng với quỏ trỡnh phỏt triển của nền cụng nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của nền công nghiệp đại, với nhịp độ phát triển của LLSX có tính xó hội hoỏ ngày càng cao, là LLSX cơ bản, tiến tiến, trực tiếp  hoặc gián tiếp tham gia vào quá trỡnh sản xuất , tỏi sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo quan hệ xó hội;là lực lượng chủ yếu của tiến trỡnh lịch sử  quỏ độ từ  TBCN lên CNXH . Ở các nước TBCN, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có TLSX phải làm thuê cho giai cấp tư sản  và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư; ở các nước xó hội chủ nghĩa, họ là người đó cựng nhõn dõn lao động làm chủ những TLSX chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vỡ lợi ớch chung của xó hội trong đó có lợi ích chính đáng của bản thân họ”
3 điểm
- Nội dung sứ mệnh lịch sử  của giai cấp cụng nhõn:
+ Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền công nghiệp hiện đại.
+Theo quan điểm của C.Mác và Ph.Angghen, việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân cần phải trải qua hai bước
+  Để hoàn thành được sứ mệnh lịch sử của mỡnh, giai cấp cụng nhõn nhất định phải tập hợp được các tầng lớp nhân dân lao động xung quanh nó, tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng xoá bỏ xó hội cũ và xõy dựng xó hội mới về mọi mặt kinh tế, chớnh trị và văn hoá, tư tưởng .Đó là quỏ trỡnh lịch sử lõu dài hết sức khú khăn.

Cõu 33: ( 4 điểm, thời gian làm bài 30p): Trỡnh bày vai trũ của ĐCS trong quá trỡnh thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp cụng nhõn. í nghĩa vấn đề này ở VN hiện nay?
Điểm
Nội dung
2 điểm
-Tớnh tất yếu khỏch quan  và quy luật hỡnh thành, phỏt triển chớnh đảng của giai cấp công nhân
+ Khi Đảng cộng sản (ĐCS) ra đời, thông qua sự lónh đạo của Đảng làm cho giai cấp công nhân nhận thức được vai trũ, vị trớ của mỡnh trong trong xó hội , hiểu được con đường, biện pháp đáu tranh cách mạng, từ đó tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân lao động, thực hiện việc lật đổ CNTB, giải phóng giai cấp mỡnh, giải phúng toàn xó hội và tổ chức xõy dựng xó hội mới về mọi mặt.
+ ĐCS muốn hoàn thành vai trũ lónh đạo cách mạng thỡ trước hết phải luôn luôn chăm lo xây dựng về tư cách  và tổ chức.
2 điểm
- Mối quan hệ giữa ĐCS và giai cấp công nhân:
+ ĐCS là tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp công nhân, đại biểu cho

 lợi ớch  và trớ tuệ của giai cấp cụng nhõn và toàn thể nhõn dân lao động.
+ Giai cấp công  nhân là cơ sở giai cấp của ĐCS , là nguồn bổ sung lực lượng phong phú cho ĐCS.
+ Với một ĐCS chân chính thỡ sự lónh đạo của đảng cũng chính là sự lónh đạo của giai cấp công nhân .
+ ĐCS có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động.
+ ĐCS là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân và cả dân tộc.

Cõu 34: (4 điểm, thời gian làm bài 30p): Trỡnh bày mục tiờu, động lực và nội dung của CMXHCN?
Điểm
Nội dung
1 điểm
- Khỏi niệm: Cỏch mạng xó hội chủ nghĩa ( CMXHCN) là cuộc cỏch mạng nhằm thay thế chế  độ TBCN lỗi thời bằng chế độ xó hội chủ nghĩa, trong cuộc cỏch mạng đó, giai cấp công nhân là giai cấp lónh đạo và cùng với quần chúng nhân dân lao động xây dựng một xó hội cụng băng, dân chủ, văn minh.
- Mục tiờu của cỏch mạng XHCN: + Giải phúng xó hội, giải phúng con người là mục tiêu của giai cấp công công nhân, của cách mạng XHCN.
+ Mục tiêu cao cả nhất đó phải được hiện thực hoá qua từng chặng đường.
+ Mục tiờu của cuộc cỏch mạng XHCN trải qua hai giai đoạn.
1 điểm
- Động lực của CMXHCN:
+ CMXHCN với  mục đích giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động ra khỏi tỡnh trạng bị ỏp bức búc lột, đưa lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân lao động.
+ Giai cấp nụng dõn có nhiều lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của giai cấp công nhân, giai cấp này trở thành động lực to lứon trong cách mạng XHCN.
+ Trong quỏ trỡnh xõy dựng CNXH giai cấp cụng nhõn cú thể hoàn thành được sứ mệnh lịch sử của mỡnh.
2 điểm
- Nội dung của CMXHCN: Thể hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xó hội.
+ Trên lĩnh vực chính trị: ( 1 điểm)
CMXHCN thực hiện là đập tan nhà nước của giai cấp bóc lột, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân , nhân dân lao động đưa người lao động  từ địa vị nô lệ làm thuê lên địa vị  làm chủ xó hội.
Để nâng cao hiệu quả trong việc tập hợp, tổ chức nhân dân tham gia vào các công việc của nhà nước XHCN , ĐCS và nhà nước XHCN phải thường xuyên chăm lo nâng cao kiến thức về mọi mặt cho người dân , đặc biệt là lĩnh vực chớnh trị.
+ Trên lĩnh vực kinh tế: ( 1 điểm)
CMXHCN , về  thực chất là có tính chất kinh tế.Việc giành  chính quyền  về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động mới chỉ là bước đầu. Nhiệm vụ trọng tâm  coá ý nghĩa quyết định cho sự thắng lợi của CMXHCN phải là phát triển kinh tế, không ngừng nâng cao năng suất lao động, cải thiện đoỡư sống nhân dân.
CMXHCN trong lĩnh vực kinh tế, phải thay đổi  vị trí và vai trũ của người lao động  đối với TLSX .
Cải tạo QHSX cũ, xây dưng QHSX mới  XHCN
CNXH thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động , năng suất lao động, hiệu quả công tác là thước đo đánh giá hiệu quả của mỗi người đóng góp cho xó hội.
+ Trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá:
Trong điều kiện xó hội – xó hội xó hội chủ nghĩa, giai cấp cụng nhõn cùng với  nhân dân lao động là chủ thể  sáng tạo ra các giá trị văn hoá, tinh thần của xó hội.
Kế thừa một cách chọn lọc và nâng cao các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc, tiếp thu  các giá trị văn hoá tiên tiến của thời đại.
CMXHCN  là một quỏ trỡnh cải biến  toàn diện xó hội cũ xõy dựng xó hội mới, trong đó kết hợp  chặt giữa cải tạo và xây dựng  mà xây dựng là chủ yếu.

Cõu 35: (4 điểm, thời gian làm bài 30p): Trỡnh bày tớnh tất yếu khỏch quan của liờn minh giữa giai cấp cụng –nụng và tầng lớp lao động khác trong CMXHCN ?
Điểm
Nội dung
2 điểm
- Cỏch  mạng xó hội chủ nghĩa  muốn giành được thắng lợi, giai cấp công nhân phải thực hiện được sự liên minh chặt chẽ với giai cấp nông dân và các tầng lớp khác nhằm tạo  nên khối đại đoàn kết của lực lượng cách mạng, trong đó nũng cốt là liờn minh cụng –nụng.
+ Tính tất yếu của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng XHCN.
+Mục tiờu của cuộc cỏch mạng xó hội chủ nghĩa khụng phải là duy trỡ giai cấp, duy trỡ nhà nước mà tiến lên xây dựng một xó hội khụng cũn giai cấp, khụng cũn nhà nước.
2 điểm
- Cơ sở khách quan của việc xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công  nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong CMXHCN
 + Thứ nhất: Trong xó hội TBCN, giai cấp cụng nhõn, giai cấp nụng dõn cũng như nhiều tầng lớp lao động khác  trong cách mạng XHCN có những ngưũi lao động , đều bị áp bực bóc lột.
+ Thứ hai : Trong quỏ trỡnh xõy dựng CNXH, nền kinh tế quốc dõn là một thể thống của nhiều ngành, nghề ..nhưng trong đó công nghiệp và nông nghiệp là hai ngành sản xuất chính trong xó hội.
+ Thứ ba:  Xột về mặt chớnh trị - xó hội, giai cấp cụng nhõn, giai cấp nụng dõn và cỏc tầng lớp lao động khác là lực lượng chính trị to lớn trong xây dựng bảo vệ chính quyền nhà nước, trong xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

Cõu 36:( 4 điểm, thời gian làm bài 30p): Trỡnh bày những đặc trưng cơ bản của xó hội xó hội chủ nghĩa?
Điểm
Nội dung
4điểm
Xó hội xó hội chủ nghĩa ( chủ nghĩa xó hội – giai đoạn thấp của chủ nghĩa cộng sản) là một xó hội cú những đặc trưng cơ bản sau.
Thứ nhất: cơ sở vật chất - kỹ thuật của xó hội xó hội chủ nghĩa là nền đại công nghiệp.
Thứ hai: chủ nghĩa xó hội  xoỏ bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về TLSX
Thứ ba:  XHXHCN là một chế độ xó hội tạo ra được cách tổ chức lao động  và kỷ luật lao động mới.
Thứ tư: XHXHCN là chế độ xó hội thực hiện nguyờn tắc phõn phối theo lao động, coi đó là nguyên tắc cơ bản nhất.
Thứ năm:  XHXHCN là một xó hội mà ở đó nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, có tính nhân dân rộng rói, tớnh dõn tộc sõu sắc.
+ Thứ 6: Xó hội XHCN là một xó hội đó thực hiện được sự giải phóng con người khỏi ách áp bức, bóc lột, thực hiện bính đẳng xó hội, tạo điều kiện cho con người phỏt triển toàn diện.

Cõu 37*:(  5 điểm, thời gian làm bài 45p): Phân tích những đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân và nội dung để xác định khái niệm giai cấp công nhân?
Điểm
Nội dung
2,5điểm
- Trong phạm vi PTSXTBCN  giai cấp cụng nhõn là giai cấp có hai đặc trưng cơ bản sau đây
+ Thứ nhất: Về phương thức lao động của giai cấp công nhân
+ Thứ hai: Về địa vị của giai cấp công nhân trong hệ thống QHSXTBCN.
- Phát triển học thuyết của C.Mác và Ph.Ăngghen trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, đặc biệt là từ thực tiễn xây dựng CNXH  ở nứoc Nga Xôviết, Lênin đó hoàn thiện thờm giai cấp cụng nhõn.
lao động vỡ lợi ớch chung của xó hội trong đó có lợi ích chính đáng của bản thân họ” 
2,5 điểm
- Ngày nay, với sự phỏt triển của cuộc cỏch mạng khoa học cụng nghệ của CNTB nửa sau thế kỷ XX, giai cấp công nhân hiện đại đó cú một số thay đổi nhất định.
+ Xét về phương thức lao động
+ Về phương diện đời sống.
- Xuất phát từ quan niệm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – lênin về giai cấp công  nhân trong giai đoạn hiện nay, có thể định nghĩa như sau:
- Định nghĩa: “ Giai cấp công nhân là môt tập đoàn xó hội ổn định, hỡnh thành và phỏt triển cựng với quỏ trỡnh phỏt triển của nền cụng nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của nền công nghiệp đại, với nhịp độ phỏt triển của LLSX cú tớnh xó hội hoỏ ngày càng cao, là LLSX cơ bản, tiến tiến, trực tiếp  hoặc gián tiếp tham gia vào quá trỡnh sản xuất , tỏi sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo quan hệ xó hội;là lực lượng chủ yếu của tiến trỡnh lịch sử  quỏ độ từ  TBCN lên CNXH . Ở các nước TBCN, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có TLSX phải làm thuê cho giai cấp tư sản  và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư; ở các nước xó hội chủ nghĩa, họ là người đó cựng nhõn dõn lao động làm chủ những TLSX chủ yếu và cựng nhau hợp tỏc

Cõu 38*(  5 điểm, thời gian làm bài 45p): Phân tích những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Điểm
Nội dung
1 điểm
- Định nghĩa: “ Giai cấp công nhân là môt tập đoàn xó hội ổn định, hỡnh thành và phỏt triển cựng với quỏ trỡnh phỏt triển của nền cụng nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của nền công nghiệp đại, với nhịp độ phát triển của LLSX có tính xó hội hoỏ ngày càng cao, là LLSX cơ bản, tiến tiến, trực tiếp  hoặc giỏn tiếp tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất , tỏi sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo quan hệ xó hội;là lực lượng chủ yếu của tiến trỡnh lịch sử  quỏ độ từ  TBCN lên CNXH . Ở các nước TBCN, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có TLSX phải làm thuê cho giai cấp tư sản  và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư; ở các nước xó hội chủ nghĩa, họ là người đó cựng nhõn dõn lao động làm chủ những TLSX chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vỡ lợi ớch chung của xó hội trong đó có lợi ích chính đáng của bản thân họ”
2 điểm
- Địa vị kinh tế - xó hội của giai cấp cụng nhõn trong xó hội TBCN.
    + Trong nền sản xuất đại công nghiệp, giai cấp công nhân vừa là chủ thể trực tiếp nhất, vừa là sản căn bản nhất của nền sản xuất đó.
   + Trong chế độ TBCN, giai cấp công nhân hoàn toàn TLSX,là người lao động làm thuê.
+ Giai cấp công nhân lao động trong nền sản xuất đại công nghiệp, có quy mô sản xuất ngày càng lớn, sự phụ thuộc lẫn nhau trong quá trỡnh sản xuất ngày càng nhiều .
2 điểm
- Đặc điểm về mặt chính trị - xó hội: ( 2 điểm)
+ Thứ nhất: Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để.
+Thứ hai : giai cấp cụng nhõn là giai cấp cú ý thức tổ chức kỷ luật cao
+ Thứ ba: giai cấp cụng nhõn cú bản chất quốc tế.

Cõu 39* (5 điểm, thời gian làm bài 45p): Phõn tớch nội dung cỏch mạng  của XHCN . Liờn hệ thực tiễn?
Điểm
Nội dung
1 điểm
- Cỏch mạng xó hội chủ nghĩa ( CMXHCN) là cuộc cỏch mạng nhằm thay thế chế  độ TBCN lỗi thời bằng chế độ xó hội chủ nghĩa, trong cuộc cách mạng đó, giai cấp công nhân là giai cấp lónh đạo và cùng với quần chúng nhân dân lao động xây dựng một xó hội cụng băng, dân chủ, văn minh.
- Hiểu theo nghĩa hẹp và hiểu theo nghĩa rộng:
3 điểm
-Nội dung của CMXHCN: Thể hiện trờn tất cả các lĩnh vực của đời sống xó hội.
+ Trờn lĩnh vực chớnh trị: 1 điểm)
CMXHCN thực hiện là đập tan nhà nước của giai cấp bóc lột, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân , nhân dân lao động đưa người lao động  từ địa vị nô lệ làm thuê lên địa vị  làm chủ xó hội.
Để nâng cao hiệu quả trong việc tập hợp, tổ chức nhân dân tham gia vào các công việc của nhà nước XHCN , ĐCS và nhà nước XHCN phải thường xuyên chăm lo nâng cao kiến thức về mọi mặt cho người dân , đặc biệt là lĩnh vực chính trị.
+ Trờn lĩnh vực kinh tế: ( 1 điểm)
CMXHCN , về  thực chất là có tính chất kinh tế.Việc giành  chính quyền  về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động mới chỉ là bước đầu. Nhiệm vụ trọng tâm  coá ý nghĩa quyết định cho sự thắng lợi của CMXHCN phải là phỏt triển kinh tế, không ngừng nâng cao năng suất lao động, cải thiện đơỡ
sống nhõn dõn.
CMXHCN trong lĩnh vực kinh tế, phải thay đổi  vị trí và vai trũ của người lao động  đối với TLSX .
Cải tạo QHSX cũ, xây dưng QHSX mới  XHCN
CNXH thực hiện nguyờn tắc phõn phối theo lao động , năng suất lao động, hiệu quả công tác là thước đo đánh giá hiệu quả của mỗi người đóng góp cho xó hội
+ Trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá: (1 điểm)
Trong điều kiện xó hội – xó hội xó hội chủ nghĩa, giai cấp cụng nhõn cựng với  nhõn dõn lao động là chủ thể  sáng tạo ra các giá trị văn hoá, tinh thần của xó hội.
Kế thừa một cách chọn lọc và nâng
 cao các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc, tiếp thu  các giá trị văn hoá tiên tiến của thời đại.
CMXHCN  là một quỏ trỡnh cải biến  toàn diện xó hội cũ xõy dựng xó hội mới, trong đó kết hợp  chặt giữa cải tạo và xây dựng  mà xây dựng là chủ yếu.
1 điểm
- Liờn hệ thực tiễn


Cõu 40**( 6 điểm, thời gian  60P): Phân tích những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về sự phân kỳ HTKTXHCN?
Điểm
Nội dung
1  điểm
 - Dựa trên quan điểm khoa học, C,Mác và Ăngghen không chỉ  phân chia lich sử phát triển xó hội loài ngưũi thành cỏc hỡnh thỏi kinh tế - xó hội mà cũn chia hỡnh thỏi kinh tế - xó hội cộng sản chủ nghĩa thành cỏc giai đoạn khác nhau. Mỗi  giai đoạn lại chia thành các thời đại khác nhau.
- Theo quan điểm của Mác và Ăngghen, hỡnh thỏi kinh tế - xó hội cộng sản chủ nghĩa chủ nghĩa phỏt triển từ thấp lờn cao, từ giai đoạn xó hội xó hội chủ nghĩa (chủ nghĩa xó hội) lờn xó hội cộng sản chủ nghĩa.
- Trong chủ nghĩa xó hội, chế độ kinh tế và sự phát triển văn hoá mới  đạt tới giói hạn bảo đảm cho xó hội thực hiện nguyờn tắc phõn phối “ làm theo năng lực, hưởng theo lao động”. Mác chia thành hai giai đoạn giai đoạn thấp và giai đoạn cao.( 1 đ)
- Giai đoạn thấp là hỡnh thỏi kinh tế - xó hội cộng sản chủ nghĩa .
- Giai đoạn cao của chủ nghĩa là giai đoạn  xó hội cộng sản chủ nghĩa.
- C. Mỏc cũn khẳng định, giữa xó hội tư bản chủ nghĩa và xó hội cộng sản chủ nghĩa  cú một thời kỳ  quỏ độ từ xó hội nọ sang xó hội kia, là thời cải biến cách mạng một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xó hội. Lờnin là người kế thừa và phát triển tư tưởng của Mác, Lênin  đó chia hỡnh thỏi  kinh tế - xó hội cộng sản chủ nghĩa thành. 1) “ Những cơn đau đẻ kéo dài” 2) “Giai đoạn đầu của xó hội cộng sản chủ nghĩa” 3) “Giai đoạn cao của xó hội cộng sản chủ nghĩa”
- Như vậy, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin hỡnh thỏi kinh tế - xó hội cộng sản chủ nghĩa cú thể chia thành ba thời kỳ.

2 điểm
- Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xó hội:
+ Tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xó hội.( cú 4 ý)
+ Đặc  điểm và thực chất của thời kỳ quá độ từ tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xó hội.
-         Trờn lĩnh vực kinh tế:
-         Trờn lĩnh vực chớnh trị
-         Trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá
+ Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xó hội cú 3 nội dung.
-         Trong lĩnh vực kinh tế
-         Trong lĩnh vực chớnh trị
-         Trong lĩnh vực tư tưởng -văn hoá
-         Trong lĩnh vực xó hội.
2 điểm
- Xó hội xó hội chủ nghĩa:
Thứ nhất: cơ sở vật chất - kỹ thuật của xó hội xó hội chủ nghĩa là nền đại công nghiệp.
Thứ hai: chủ nghĩa xó hội  xoỏ bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về TLSX
Thứ ba:  XHXHCN là một chế độ xó hội tạo ra được cách tổ chức lao động  và kỷ luật lao động mới.
Thứ tư: XHXHCN là chế độ xó hội thực hiện nguyờn tắc phõn phối theo lao động, coi đó là nguyên tắc cơ bản nhất.
Thứ năm:  XHXHCN là một xó hội mà ở đó nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, có tính nhân dân rộng rói, tớnh dõn tộc sõu sắc.
+ Thứ 6: Xó hội XHCN là một xó hội đó thực hiện được sự giải phóng con người khỏi ách áp bức, bóc lột, thực hiện bính đẳng xó hội, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.
1 điểm
- Xó hội cộng sản chủ nghĩa:
- Về kinh tế: LLSX phỏt triển vụ cựng mạnh mẽ, của cải xó hội đó trở nờn dồi dào, ý thứuc con người được nâng lên, khoa học phát triển, lao động của con người được giảm nhẹ, lúc đó nhân loại thực hiện nguyên ắtc làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu.
- Về mặt xó hội: Trỡnh độ xó hội ngày càng phát triển, con người có điều kiện phát triển năng lực của mỡnh, tri thức con người được nâng cao, không cũn cú sự khắc biệt giữa thành thị và nụng thụn, khụng cũn giai cấp, khụng cũn nhà nước, khi đó, một nền dân chủ thực sự hoàn bị được thực hiện.

Cõu 41 *: (  5 điểm, thời gian làm bài 45p): Phân tích đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước cộng hoà xó hội chủ nghĩa. í nghĩa vấn đề này đối với nhà nước CHXHNVN trong thời kỳ  đổi mới?
Điểm
Nội dung
2 điểm
- Khái niệm: Nhà nước cộng hoà xó hội chủ nghĩa là tổ chức mà thụng qua đó Đảng của giai cấp công nhân thực hiện vai trũ lónh đạo của mỡnh đối với toàn xó hội; là một tổ chức chớnh trị thuộc kiến trỳc thượng tầng dựa trên cơ sở kinh tế của CNXH; đó là một nhà nước kiểu mới, thay thế nhà nước tư sản nhờ kết quả của CMXHCN ; là hỡnh thức chuyờn chớnh vụ sản được thực hiện trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Nhà nước xó hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước đặc biệt và có những đặc trưng cơ bản sau
+ Một là: Nhà nước  XHCN là công cụ cơ bản để thực hiện quyền lực của nhân dân lao động, đặt dưới sự lónh đạo của ĐCS.
+ Hai là: Nhà nước XH có đặc trưng về nguyên tắc khác hẳn nhà nước tư sản.
+ Ba là: Trong khi nhấn mạnh sự cần thiết của bạo lực và trấn ỏp.
+ Bốn la: Nhà nước XHCN nằm trong nền dân chủ XHCN.
+ Năm là: Nhà nước XHCN là một kiểu nhà nước đặc biệt.
2 điểm
-         Chức năng của nhà nước XHCN :
-         Nhiệm vụ của nhà nước XHCN:
Quản lý kinh tế, xõy dựng  và phỏt triển kinh tế, cải thiện khụng ngừng đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; quản lý văn hoá xó hội , xõy dựng nền văn hoá xó hội chủ  nghĩa,thực hiện giỏo dục – đào tạo con người phát triển toàn diện, chăm sóc sức khoẻ  nhân dân. Ngoài ra, nhà nước XHCN cũn cú chức, nhiệm vụ đối ngoại nhằm mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị, bỡnh đẳng, tôn trọng lẫn nhau vỡ sự phỏt và tiến bộ xó hội đối với nhân dân  các nước trên thế giới.
    Từ thực tế xõy dựng xó hội mới ở nước Nga Xôviết, Lênin đó làm rừ nhiệm vụ của nhà nước xó hội chủ nghĩa trờn hai lĩnh vực kinh tế và xó hội.
1điểm
Liờn hệ thực tiễn.

Cõu 42: ( 4 điểm, thời gian làm bài 30p):  Thế nào là  nền văn hoá XHCN. Đặc trưng của nền văn hoá XHCN?
Điểm
Nội dung
1 điểm
- Văn hoá xó hội chủ nghĩa là nền văn hoá được xây dựng và phát triển trên nền tảng hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, do  đảng công sản lónh đạo nhằm thoả món nhu cầu khụng ngừng tăng lên về đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân, đưa nhân dân lao động thực sự trở thành chủ thể sáng tạo và hưởng thụ văn hoá
3 điểm
- Đặc trưng của nền văn hoá xó hội chủ nghĩa:
+ Một là: Hệ tư tưởng của giai cấp công nhân là nội dung cốt lừi, giữ vai trũ chủ đạo, quyết định phương hướng phát triển nền văn hoá xó hội chủ nghĩa.
+ Hai là: Nền văn hoá xó hội chủ nghĩa là nền văn hoá có tính nhân dân rộng rói và tớnh dõn tộc sõu sắc.
+ Ba là: nền văn hoá xó hội chủ nghĩa là nền văn hoá được hỡnh thành, phỏt triển một cỏch tự giỏc, đặt dưới sự lónh đạo của giai cấp công nhân  thông qua tổ chức ĐCS, có sự quản lý của nhà nước XHCN. 


Cõu 43: ( 4 điểm, thời gian làm bài 30p): Trỡnh bày những nguyờn tắc cơ bản của  chủ nghĩa Mác – Lênin trong việc  giải quyết vấn đề dân tộc?
Điểm
Nội dung
1 điểm
- Khái niệm: Dân  tộc dùng để chỉ cộng đồng người cụ thể nào đó có những mối liên hệ chặt chẽ, bền vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ chung của cộng đồng và trong sinh hoạt văn hoá có những nét đặc thù so với những cộng đồng khác; xuất hiện sau cộng đồng bộ lạc, có sự kế thừa và phát triển hơn  những nhân tố tộc người ở cộng đồng bộ lạc, bộ tộc và thể hiện thành ý thức tự giỏc của cỏc thành  viờn trong cộng đồng đó.
- Thứ hai: Khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, bền vững hợp thành nhân dân của một quốc gia, có lónh thổ chung, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung, nền kinh tế  thống nhất, quốc ngữ chung , cú truyền thống văn hoá, truyền thống đấu tranh  chung trong quá trỡnh dựng nước và giữ nước.
1 điểm
- Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc.
+  Theo quan  điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, vấn đề dân tộc là một bộ phân của những vấn đề chung về cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản.
+ Giải quyết vấn đề dân tộc thực chất là xác lập quan hệ công bằng, bỡnh đẳng giữa các dân tộc trong một quốc gia, giữa các quốc gia dân tộc trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xó hội.
2 điểm
- Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lênin là bộ phận không thể tách rời trong cương lĩnh cách mạng của giai cấp công nhân, là tuyên ngôn của vấn đề dân tộc của Đảng cộng sản trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng giai cấp và giải quyết đúng đắn mối quan hệ dân tộc. Cương lĩnh đó trở thành cơ sở lý luận cho chủ trương đường lối và chính sách dân tộc của các đảng cộng sản và nhà nước xó hội chủ nghĩa.
*Thể hiện 3 nội dung (2đ)
- Cỏc dõn tộc  hoàn toàn bỡnh đẳng
- Các dân tộc được quyền tự quyết
- Liờn hiệp tất cả cỏc dõn tộc lại.

Cõu 44*: (  5 điểm, thời gian làm bài 45p): Phân tích những nội dung cơ bản của nền văn hoá xó hội chủ nghĩa. Liờn hệ thực tiễn?
Điểm
Nội dung
1 điểm
Văn hoá xó hội chủ nghĩa là nền văn hoá được xây dựng và phát triển trên nền tảng hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, do  đảng công sản lónh đạo nhằm thoả món nhu cầu khụng ngừng tăng lên về đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân, đưa nhân dân lao động thực sự trở thành chủ thể sáng tạo và hưởng thụ văn hoá.      
3điểm
Việc xây dựng nền văn hoá xó hội chủ nghĩa bao gồm những nội dung sau:
+ Thứ nhất:  cần phải nõng cao trỡnh độ dân trí, hỡnh thành đội ngũ trí của xó hội mới.
+ Hai là : xây dựng con ngưũi mới phỏt triển toàn diện
+ Ba là: xõy dựng lối sống mới xó hội chủ nghĩa
+ Bốn là: xây dựng gia đỡnh văn hoá xó hội chủ nghĩa
- Gia đỡnh là một hỡnh thức cộng đồng  đặc biệt, ở đó con người chung sống với nhau  bởi hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.
- Gia đỡnh là một giỏ trị văn hoá của xó hội. Văn hoá gia đỡnh luụn gắn bú, tương tác  với văn hoá cộng đồng dân tộc, giai cấp và tầng lớp xó hội  trong mỗi thời kỳ lịchsử nhất định của mỗi quốc gia dân tộc nhất định.
-         Cỏch mạng xó hội chủ nghĩa là tiền đề quan trọng để xây dựng gia đỡnh văn hoỏ mới xó hội chủ nghĩa.
-         Trong quỏ trỡnh xõy dựng chủ nghĩa xó hội, đặc biệt trong thời kỳ quá độ , các yếu tố gia đỡnh cũ và gia đỡnh mới đan xen với nhau
Gia đỡnh văn hoá xó hội chủ nghĩa là gia đỡnh tiến bộ , đánh dấu bước phát triển của các hỡnh thức gia đỡnh trong lịch sử nhõn loại.
1 điểm
+ Liờn hệ thực tiễn:

Cõu 45:( 4 điểm, thời gian làm bài 30p): Trỡnh bày cỏc nguyờn tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.
Điểm
Nội dung
1 điểm
- Khỏi niệm: Tụn giỏo là một hiện tượng xó hội ra đời rất sớm trong lich sử nhân loại và tồn tại phổ biến ở hầu hết các cộng đồng ngưũi trong lịch sử  hàng   ngàn năm qua
3 điểm
- Giải quyết vấn đề tôn giáo trong tiến trỡnh xõy dựng chủ nghĩa xó hội cần dựa trờn những nguyờn tắc sau: ( 2 đ)
+ Một là : khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo trong đời sống xó hội .
+ Hai là : Khi tín ngưỡng tôn giáo cũn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhõn dõn thỡ nhà nước xó hội chủ nghĩa phải tụn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của mội công dân.
+ Ba là : Thực hiện đoàn kết những người có tôn giáo với những người không có tôn giáo, đoàn kết tôn giáo..
+ Bốn là: phõn biệt rừ hai mặt chớnh trị và tư tưởng trong vấn đề tôn giáo.
+ Năm là: Phải có quan điểm lịch sử  - cụ thể giải quyết vấn đề tôn giáo



Cõu 46* : (  5 điểm, thời gian làm bài 45p): Phân tích vấn đề tôn giáo trong tiến trỡnh xõy dựng chủ nghĩa xó hội . Liờn hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay?
Điểm
Nội dung
1 điểm
- Khái niệm: Tôn giáo là một hiện tượng xó hội ra đời rất sớm trong lich sử nhân loại và tồn tại phổ biến ở hầu hết các cộng đồng ngưũi trong lịch sử  hàng   ngàn năm qua.
- Tôn giáo là sản phẩm của con ngưũi, gắn với  những điều kiện tự nhiên và lịch sử cụ thể, xác định . Về bản chất, tôn giáo  là hiện tượng xó hội phỏn ỏnh sự bế tắc, bất lực của của con ngưũi  trước tự nhiên và xó hội
- Trong lịch sử xó hội loài người, tôn giáo xuất hiện từ rất sớm. Nó hoàn thiện biến đổi cùng với sự biến đổi  của những điều kiện kinh tế - xó hội, văn hoá, chính trị . Tôn giáo ra đời bởi nhiều nguồn gốc khác nhau nhưng cơ  bản là từ các nguồn gốc kinh tế - xó hội, nhận thức và tõm lý.
3 điểm
- Vấn đề tôn giáo trong tiến trỡnh xõy dựng chủ nghĩa xó hội.
-         Nguyờn nhõn nhận thức.
-         Nguyờn nhõn kinh tế .
-         Nguyờn nhõn tõm lý
-         Nguyờn nhõn chớnh trị - xó hội
-         Nguyên nhân văn hoá.
1 điểm
-  Liờn hệ

Cõu 47 : ( 4 điểm, thời gian làm bài 30p): Trỡnh bày  ý nghĩa của cỏch mạng Thỏng Mười Nga và mô hỡnh chủ nghĩa xó hội hiện thực đầu tiên trên thế giới?
Điểm
Nội dung
2 điểm
*í nghĩa của cỏch mạng thỏng mười Nga)
-  Ngày 7 tháng 11 năm 1917, Đảng Bônsêvích Nga, đứng đầu là Lênin đó lónh đạo quần chúng nhân dân khởi nghĩa phá tan dinh luỹ cuối cùng của chính phủ lâm thời  tư sản, báo hiệu sự toàn thắng của cuộc khỏi nghĩa vũ trang giành
 “ Toàn bộ  chính quyền về tay Xôviết”. Lần đầu tiên trong lịch sử , Nhà nước Xôviết  do Lênin đứng đầu đó ra đời trong “ Mười  ngày rung chuyển thế giới”
- Cách mạng tháng mười Nga là thắng lợi vĩ đại nhất của giai cấp công nhân,nhân dân lao động  và các dân tộc bị áp bức do giai cấp công nhân và đội tiên phong của họ là ĐCS Bônsêvích lãnh đạo.
- Với sự thắng lợi của  Cách mạng Tháng Mười Nga, lịch sử đó mở ra một con đường mới cho sự giải phóng các dân tộc bị chủ nghĩa thực dân bị áp bức.
2 điểm
* Mụ hỡnh chủ nghĩa xó hội đầu tiên trên thế giới:
- Từ cách mạng Tháng Mười Nga đến kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai.
- Từ năm 1918 đến mùa xuân 1921
-Sau khi Lênin qua đời.

Câu 48 : ( 4 điểm, thời gian làm bài 30p) : Trình bày sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa và những thành tựu của nó ?
Điểm
Nội dung
1 điểm
-         Sự ra đời và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa :
+ Sau chiến tranh thế giớ lần thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới ra đời
3 điểm
-         Những thành tựu của CNXH :
+ CNXH đó từng bước đưa nhân dân lao động lên làm chủ xã hội.
 + Trong hơn bảy mươi năm xây dựng CNXH Liên Xô và các nước
XHCN đó đạt được sự phát triển mạnh mẽ về tiềm lực kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho  CNXH.
+ Với sự lớn mạnh toàn diện, CNXH có ảnh hưởng sâu sắc trong đời sống chính trị thế giới.
+ Sức mạnh của CNXH hiện thực đóng vai trò quyết định đẩy lùi nguy cơ chiến tranh huỷ diệt, bảo vệ hoà bình thế giới.

Câu 49:  ( 4 điểm, thời gian làm bài 30p) : Trình bày những thành tựu to lớn của CNXH ?
Điểm
Nội dung
1 điểm
-         Trong khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ
-         Các nước xã hội chủ nghĩa tiếp tục đẩy mạnh công cuộc cải cách đổi mới một cách toàn diện,  nhờ đó chế độ xã hội chủ nghĩa ở những nước này không chỉ đứng vững mà còn tiếp tục được đổi mới và phát triển.
3 điểm
*Thành tựu :
-         Đó từ bỏ mô hình kinh tế kế hoạch tập trung chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ( Trung Quốc) hoặc theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Việt Nam).
-         Xây dựng nhà nước pháp quyền xó hội chủ nghĩa .
-         Xõy dựng cỏc tổ chức xó hội phi chớnh đa dạng .
-         Hội nhập quốc tế sõu rộng, tham gia vào hầu hết cỏc tổ chức quốc tế ..
-         Bảo đảm sự cầm quyền và lãnh đạo của ĐCS đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
-         Thành tựu 30 năm cải cách mở cửa TQ (1978-2007) và 20 năm đổi mới ở Việt Nam ( 1986 – 2006)

Cõu 50**:  ( 6 điểm, thời gian làm bài 60p) : Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ mô hình CNXH Xô viết.
Điểm
Nội dung
2 điểm
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ mô hình CNXH Xôviết
 + Do chậm đổi mới cơ chế kinh tế.
+ Những sai lầm chủ quan nghiêm trọng kéo dài nói ở trên cản trở sự đổi mới đúng đắn là nguyên nhân sâu xa là cho CNXH suy yếu, rơi vào khủng hoảng.
4 điểm
-Nguyên nhân chủ yếu : ( 2 nguyên nhân)
+ Một là : Trong cải tổ, Đảng cộng sản Liên Xô đó mắc sai lầm nghiêm trọng về đường lối chính trị , tư tưởng và tổ chức . Đó là đường lối hữu khuynh, cơ hội và xét lại, thể hiện trước hết ở những người  lãnh đạo cao nhất
Hai là : chủ nghĩa đế quốc đó can thiệp toàn diện, vừa tinh vi, vừa trắng trợn, thực hiện được   « diễn biến hoà bình trong nội  bộ Liên Xô và các nước Đông Âu.


+



























0 nhận xét:

Đăng nhận xét